Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Kinh nghiệm học Tiếng Trung hiệu quả

1. Học tốt phiên âm (pinyin)

Muốn học tiếng trung tốt hay bất cứ ngôn ngữ nào, điều đầu tiên là các bạn phải nắm thật chắc phiên âm, vì khi nắm vững phiên âm đồng nghĩa với việc mình có thể phát âm và nói chuẩn hơn, và như thế khi giao tiếp, bạn sẽ thấy mình tự tin và nói ra không chút ngại ngùng. Không những học tốt phiên âm, người mới bắt đầu vào học cũng sẽ cảm thấy việc luyện chữ hán sau này đơn giản hơn, vì các bạn sẽ không bị viết nhầm, lộn xộn, chữ nọ sang chữ kia.

2. Giao tiếp thật nhiều bằng Tiếng Trung

Phương pháp học tiếng trung này có lẽ là thông dụng với các bạn đang du học tại Trung Quốc hơn. Nếu như các bạn đã có điều kiện được ở trong môi trường với người Trung Quốc, sinh sống tại Trung Quốc thì các bạn hãy tận dụng triệt để cơ hội để giao tiếp thật nhiều với người trung quốc. Và khi Tiếng Trung thành câu cửa miệng của bạn khi bạn nghĩ đến bắt cứ thứ gì và nói ra, lúc đó chứng tỏ bạn đã bắt đầu thành công rồi đấy.

3. Nghe nhạc Trung Quốc, xem phim phụ đề, nghe thời sự, tin tức thật nhiều bằng Tiếng Trung

Bạn có thể vào kho video của http://tiengtrungnet.com/video-hoc-tieng-trung để xem nhé!

Xã hội ngày càng hiện đại,bây giờ các bạn dễ dàng tiếp cận được với kho dữ liệu, phim ảnh, kênh đài trực tuyến khổng lồ. Chỉ cần xem xong một bộ phim Tiếng Trung là bạn có thể kiểm tra ngay sự tiến bộ trình đội tingli ( nghe) của mình. Và chắc chắn bạn sẽ ngạc nhiên về sự tiến bộ của mình đấy.

4. Học tiếng trung qua các bài hát

Nếu các bạn yêu thích tiếng trung, hâm mộ nữ ca sĩ Đặng Lệ Quân,…thì thật là hiệu quả nếu các bạn chịu khó nghe các bài hát của trung quốc. Nếu muốn khá tiếng trung thì nên nghe và học hát theo, nếu có thể hãy dịch càng nhiều càng tốt. Bạn nên tìm phần mềm Hoa “ Kugou”, đây là phần mềm khá hữu hiệu cho việc nghe các bài hát tiếng Hoa, bạn có thể nghe và có thể cầm míc hát kare theo nhạc của bài hát.

5. Cuối cùng là các bạn hãy chăm chỉ đọc báo Trung Quốc

Mới nghe có vẻ rất khó nhưng không hề gì, bạn hãy cố gắng từ những mẩu chuyện nhỏ, chuyện cười,… rồi một ngày nào đó bạn sẽ phát hiện ra mình đã biết thêm rất nhiều từ mới, và khả năng đọc hiểu của mình tăng lên đáng kể.
Trên đây là kinh nghiệm học tiếng trung đúc kết trong quá trình giảng dạy của các thầy cô người Trung Quốc.

Chúc các bạn có thể học tập tốt hơn trong mục tiêu học tiếng trung của mình.

Tiếng Trung là cái Đinh

Tiếng Trung là cái Đinh

Chào các bạn,

Hôm nay mình chia sẻ với các bạn cách chinh phục được Tiếng Trung, một thứ ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới. Tương truyền Tiếng Hán có tất cả 214 Bộ thủ, hàng nghìn hàng vạn chữ khác nhau, các chữ khác nhau đó kết hợp lại với nhau sẽ tạo ra hàng chục ngàn hàng trăm ngàn ý nghĩa khác nhau. Mỗi chữ Hán lại có từ một đến nhiều nét tổ hợp lại với nhau, có những chữ có đến 15 nét. Tiếng Trung khó nhất là học chữ, nhớ chữ, vận dụng những chữ đó vào thực tế cuộc sống. Muốn học được chữ Hán rất khó không hề đơn giản chút nào. Vậy làm sao để học tốt được Tiếng Trung?

Các bạn đừng sợ Tiếng Hán như những gì người ta nói là nó khó lắm, khó nhớ chữ lắm, bao nhiều nét như vậy, bao nhiêu chữ như vậy làm sao học được, với lại tôi làm sao có thời gian học Tiếng Hán.

Vâng, đúng là như vậy. Nếu các bạn thấy khó thì có thể không cần học cũng chả sao, miễn các bạn cảm thấy cuộc sống thoải mái là được. Nhưng đối với mình, mình học Tiếng Trung chính là để mở rộng tầm nhìn của mình, mình có thể đi du lịch khắp nước Trung Quốc mà không cần người phiên dịch nào, mình có thể tự đọc sách Hán ngữ tìm hiểu những điều kỳ thú nước Trung Hoa. Mình có thể giao lưu và tiếp xúc với hàng triệu người người thậm chí lên đến con số hơn 1 tỷ người trên thế giới. Như các bạn biết đấy, tổng dân số Trung Quốc là 1,5 tỷ dân. Dân số Trung Quốc chiếm 1/6 tổng dân số thế giới. Hay nói cách khác cứ trong 6 người thì sẽ có 1 người là Trung Quốc. Điều thứ hai khiến mình học Tiếng Trung bởi vì Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng nằm ngay sát nhau. Việc đi lại rất tiện lợi, chính vì thế mà rất nhiều mối quan hệ làm ăn buôn bán kinh doanh đều xuất phát từ mối hàng Trung Quốc. Ngoài ra hiện nay rất nhiều doanh nhân Trung Quốc sang Việt nam phát triển thị trường. Nếu ai học Tiếng Trung thì đây sẽ là cơ hội hợp tác làm việc với họ và nhiều cơ hội việc làm khác sẽ mở rộng đón chào bạn. Tất cả tùy thuộc vào quyết định của bạn.

Để khắc phục được thứ ngôn ngữ cứng đầu này chỉ cần các bạn kiên trì làm theo phương pháp của mình, hàng ngày kiên trì lặp đi lặp lại thì bạn sẽ chinh phục được nó.

Đầu tiên, bạn phải đặt ra câu hỏi với chính mình. Tại sao tôi học Tiếng Trung?

Thứ hai, trước khi bắt tay vào việc chinh phục Tiếng Trung, bạn hay tự tay lên kế hoạch cho bản thân mình. Mục tiêu của bạn là trong bao lâu nữa bạn sẽ có thể giao tiếp được Tiếng Trung ở cấp độ cơ bản, trung cấp đến cao cấp. Bạn hãy lên kế hoạch làm việc cho từng năm, rồi đến từng tháng, và từng ngày. Hãy cố gắng hoàn thành mục tiêu đó. Quan trọng nhất là bạn phải chia mục tiêu lớn đó ra thành các mục tiêu nhỏ. Hoàn thành nhiều mục tiêu nhỏ bạn sẽ dần dần hoàn thành được mục tiêu lớn, rồi mục tiêu lớn hơn và cuối cùng là trình độ Tiếng Trung của bạn sẽ đạt đến mức ngang ngửa với người Trung Quốc.

Thứ ba chính là phương pháp học, sau khi đã thiết lập được mục tiêu rồi thì phương pháp học rất quan trọng, nó quyết định đến tốc độ hoàn thành mục tiêu nhanh hay chậm của bạn. Phương pháp thì rất đơn giản. Mình sẽ chia sẻ với các bạn trong những bài viết sau. Các bạn chú ý đón đọc nhé.

Thứ tư đó chính là quyết tâm của bạn. Khi bạn học Tiếng Trung cảm thấy chán nản và thất vọng, không muốn học tiếp nữa, hoặc bạn bị người khác chê là trình độ kém quá, hoặc bị người khác vùi dập đi hứng thú học Tiếng Trung của bạn….. Bạn sẽ làm gì khi đối diện với những tình huống đó? Tiếp tục đứng dậy và đi tiếp để hoàn thành mục tiêu của bạn hay là để bị người khác lay động bạn và mất đi mục tiêu và phương hướng của bản thân? Điều đó tùy thuộc vào chính bạn. Bạn làm được hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí vươn lên của bạn.

Thứ năm, hãy tìm cho chính bạn một người thầy dẫn dắt bạn trong suốt chặng đường đầy gian nan đó. Người thầy giỏi sẽ giúp đỡ và hướng dẫn bạn đạt được mục tiêu đó. Quan trọng là bạn chọn ai?

Cuối cùng, mình chúc các bạn thành công!


Đề nghị ghi rõ nguồn khi chia sẻ bài viết này.

Nguồn: tiengtrungnet.com

Cách học Tiếng Trung hiệu quả

Cách học Tiếng Trung hiệu quả

Điều đầu tiên phải nắm thật chắc phiên âm: vì khi bạn nắm vững phiên âm đồng nghĩa với việc mình phát âm chuẩn hơn. Và như thế khi giao tiếp bạn sẽ thấy mình tự tin và nói hay hơn rất nhiều. Ngoài ra, khi phiên âm chuẩn bạn sẽ có được nền tảng tốt để sau này không bị nhầm lẫn và viết nhầm chữ này thành chữ kia.

Bạn chưa từng học Tiếng Trung Quốc? Câu hỏi đầu tiên là làm sao để học Tiếng Trung Quốc hiệu quả nhất ?

Sau đây mình xin đưa ra một số kinh nghiệm cho việc học Tiếng Trung Quốc dễ nhớ nhất .

Điều đầu tiên phải nắm thật chắc phiên âm: vì khi bạn nắm vững phiên âm đồng nghĩa với việc mình phát âm chuẩn hơn. Và như thế khi giao tiếp bạn sẽ thấy mình tự tin và nói hay hơn rất nhiều. Ngoài ra, khi phiên âm chuẩn bạn sẽ có được nền tảng tốt để sau này không bị nhầm lẫn và viết nhầm chữ này thành chữ kia.

1. Giao tiếp thật nhiều bằng Tiếng Trung
Các bạn nên tận dụng thời gian để nói thật nhiều Tiếng Trung khi ở trên lớp cũng như ở nhà, các bạn tập nói chuyện hội thoại với nhau những tình huống thường xuyên xảy ra trong cuộc sống từ đơn giản đến phức tạp. Bạn sẽ thấy mình tiến bộ hơn rất nhiều đấy. Hãy nói mọi lúc, mọi nơi, đừng ngần ngại bạn nhé.

2. Luyện nghe Tiếng Trung
Bạn hãy tập cho mình thói quen xem phim, nghe nhạc bằng Tiếng Trung. Lúc đầu, việc để xem được phim Trung Quốc mà không có dịch thật là khó khăn, có thể khiến các bạn chán, nhưng các bạn hãy dành thời gian một ngày xem một tập phim Trung Quốc phụ đề tiếng Trung, thì bạn sẽ hiểu rất nhanh tiếng Trung. Và có thể nắm được các ngữ điệu trong giao tiếp của người Trung. Đây chính là việc bạn luyện nghe tốt nhất Tiếng Trung. Vừa được xem phim, nghe nhạc, lại học được tốt hơn một môn ngoại ngữ, tại sao chúng ta không cố gắng chứ?

3. Ngữ pháp Tiếng Trung
Cũng gần như ngữ pháp Việt Nam, đó là từ mang nhiều nghĩa, chúng ta khi nhớ được một từ Hán, chúng ta hãy ghép các âm Hán Việt khác nhau với nhau, sẽ thuận lợi cho chúng ta khi biết nhiều từ với nhiều ý nghĩa khác nhau.

Nhớ ý nghĩa của chữ Hán, học cách liên kết các từ với nhau, ví dụ như bộ này chúng ta khi thêm hoặc bớt một nét nào đó sẽ thành một bộ khác. Vì vậy, chúng ta sẽ nhớ được nhiều bộ hơn. Việc nhớ được bộ trong Tiếng Trung là rất quan trọng.

4. Viết chữ Hán thường xuyên
Bạn hãy xem việc viết chữ Hán cũng như việc ăn cơm hàng ngày. Bạn phải luôn luyện tập thường ngày như một thói quen. Bạn có thể luyện tập hiệu quả bằng cách viết theo chủ đề, viết các từ cho đến các câu có thể xảy ra trong chủ đề đó. Việc học theo từng chủ đề sẽ giúp bạn tự tin khi nói chuyện về một việc gì đó được nhiều hơn. Cài bộ gõ Tiếng Trung để có thể chat với mọi người bằng chữ Hán nữa nhé.


CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!!!

Kinh nghiệm học Tiếng Trung cho người mới bắt đầu

     Kinh nghiệm học tiếng trung cho người mới bắt đầu


1 . Muốn học tốt Tiếng Trung trước hết phải xác định rõ mục đích và yêu cầu học tập
Hiện nay có rất nhiều người học Tiếng Trung với những mục đích khác nhau: học để tìm việc, học để phục vụ kinh doanh, học để phục vụ công tác nghiên cứu, học để đi tham quan du lịch... Có xác định được mục đích học tập mới có quyết tâm vượt khó để đạt tới mục đích ấy.

Tiếng Trung không khó lắm, nhưng cũng không dễ lắm, vì vậy nếu bạn càng nóng vội thành công thì càng không thể đọc thông, viết thạo, nói lưu loát trong một vài năm. Vì vậy, kiên trì đi tới tận cùng việc học không phải là chuyện dễ dàng.

Ngoài ra việc xác định mục đích học tập còn giúp bạn lựa chọn chương trình, giáo trình, nội dung học tập một cách thích hợp.

Ví dụ:
Học để nghiên cứu văn học cổ Trung Quốc hoặc Việt Nam, học để làm ăn buôn bán với người Đài Loan... thì không thể không học chữ phồn thể. Học để làm giảng viên thì phải học môn "phương pháp giảng dạy Tiếng Trung". Học để làm phiên dịch nhất thiết phải học lý luận dịch và thực hành dịch...

2. Mục đích học tập quyết định nội dung học tập
Muốn học Tiếng Trung đến nơi đến chốn, muốn giao tiếp có hiệu quả thì nội dung học tập phải toàn diện và có hệ thống. Cụ thể là những nội dung sau đây:

(1) Các yếu tố tạo nên ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ Hán

(2) Kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết

(3) Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ: Là kỹ năng dùng Tiếng Trung để giao tiếp. Khi chúng ta nói hoặc viết thường chú ý đến hai điều: tính chính xác và tính hiệu quả. Tính chính xác yêu cầu phát âm, dùng từ đặt câu phải chính xác. Tính hiệu quả yêu cầu khi giao tiếp tiếng trung phải nói (hoặc viết) những lời phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng, mục đích giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.

(4) Những tri thức văn hóa liên quan: Học Tiếng Trung không thể không có những hiểu biết nhất định về nền văn hóa Trung Hoa, đặc biệt là văn hóa giao tiếp.
Do thời gian hạn hẹp... chúng ta chỉ học một trong bốn nội dung trên, thậm chí trong một nội dung chỉ chọn học một vài mục. Hiển nhiên, học theo kiểu đó thì không thể "bay cao, bay xa" được, không thể đạt được hiệu quả trong giao tiếp.

3. Nguyên tắc học Tiếng Trung
Kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, giữa các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Học Tiếng Trung nhất định sẽ bị tác động bởi tiếng Việt, hoặc tiếng Quảng, hoặc các thứ tiếng Trung địa phương... Người học cần tận dụng những ảnh hưởng tích cực và hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của tiếng mẹ đẻ.

Trong học tập, hạn chế sử dụng tối đa tiếng mẹ đẻ, tận dụng mọi cơ hội để nói và viết. Nên nhớ: "Chỉ sợ không nói, không sợ nói sai". Điều quan trọng là khi đã biết sai thì phải quyết tâm sửa sai.

Học tập là một quá trình lâu dài, phải tiến dần từng bước, không được nóng vội, không được đốt cháy giai đoạn. Muốn học Tiếng Trung thương mại, soạn thảo hợp đồng... thì trước hết phải học tốt Tiếng Trung cơ bản.


CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!!!

3 yếu tố quyết định đến sự thành công khi học Tiếng Trung

     3 yếu tố quyết định đến sự thành công khi học Tiếng Trung

1. Tìm thầy
    Lý do:
Muốn học tiếng trung tốt thì phải tìm một người thầy giáo tốt, có kinh nghiệm dạy Tiếng Trung lâu năm. Tiếng Trung không phải là một ngôn ngữ đơn giản, nó là ngôn ngữ tượng hình. Hiểu đơn giản, lúc đầu học sẽ rất khó nhưng càng học càng dễ Và bạn cần người chỉ dẫn tốt.

2. Tìm phương pháp
    Lý do:
Sự đột phá trong học ngoại ngữ Tiếng Trung hay bất kỳ ngôn ngữ nào là do phương pháp học Tiếng Trung đúng, chuẩn và tiết kiệm thời gian. Trang web này chúng tôi chia sẻ rất nhiều phương pháp học Tiếng Trung tốt.

3. Tài liệu học tiếng trung
    Lý do:
Sách học Tiếng Trung tràn lan trên mạng , nếu với một người mới bắt đầu học tiếng trung sẽ rất khó khăn để tìm ra một bộ sách học Tiếng Trung chuẩn. Vì vậy bạn hãy tham khảo những tài liệu chúng tôi chia sẻ trên trang web http://www.tiengtrungnet.com nhé.


CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!!!

Thứ Tư, 28 tháng 5, 2014

Từ vựng về Kỹ thuật

1. 类型/Lèixíng/ loại hình
2. 效率/Xiàolǜ/ hiệu suất
3. 掛锁/guàsuõ/Ổ Khóa cửa
4. 球锁/qíusuõ/Ổ Khóa cửa hình cầu.
5. 玻璃锁扣/bolísuõkòu/ˋKhóa cửa nhôm.
6. 房门锁扣/f ángmensuõkòu/Chốt khóa cửa.
7. 平面砂布轮/píngmiànshabùlún/Giấy nhám xếp tròn.
8. 刀片/daopiàn/Lưỡi dao.
9. 美工刀/mẽigongdao/Dao thủ công.
10. 地板蜡/dìbãnlà/Sáp đánh bóng gạch.
11. 电焊条/diànhàntiáo/Que hàn.
12. 不锈钢电焊条/buxiùgang diànhàntiáo/Que hàn Inox.
13. 黄油/huángyõu/Mỡ bò thường.
14. 打包铁皮/dãbaotiẽpí/Đai sắt.
15. 铁皮扣/tiẽpíkòu/Bo sắt.
16. 铁针/tiẽzhen/Đinh sắt.( lưu ý có khi sẽ đọc thành  ding=đinh)
17. 拉针/lazhen/Đinh River.
18. 铁丝/tiẽsi/Kẽm chì.
19. 镇流器/zhènlíuqì/Tăng phô.
20. 起辉器/qĩhuiqì/Chuột đèn.
21. 日光灯管/rìguangdengguãn/Bóng đèn Neon.
22. 指示灯灯泡/zhĩshìdeng dengpào//Bòng đèn chỉ thị.
23. 节能灯/jiénéngdeng/Bóng điện Compact.
24. 灰色油漆/huisèyóuqi/Sơn màu xám.
25. 红色油漆/hóngsèyóuqi/Sơn màu đỏ.
26. 除锈剂chúxìujì/Sơn chống sét.
27. 切割片/qiègepiàn/Đá cắt
28. 电胶布/diànjiaobù/Băng keo điện
29. 生料带/shengliàodài/Băng keo lụa. (28 và 29 bạn có ghi sai từ ko? )
30. 万能胶/wànnéngjiao/Keo vạn năng(lọai keo hiệu con chó)
31. 黑色打包带/heisèdãbaodài/Mũi khoan
32. 麻花鑽头/máhuazuàntóu/Mũi khoan bê tông
33. 高压油管/gaoyayóuguãn/Ống dầu cao áp (ống áp lực)
34. 钢丝鉗/gangsiqián/Kiềm răng
35. 电容器/diànróngqì/Tụ điện
36. 管鉗/guãnqiàn/Môlết răng
37. 螺丝刀/luósidao/Tu vít
38. 锉刀//cuòdao/Dũa dẹp
39. 三角锉刀/sanjiãocuòdao/ Dũa 3 cạnh
40. 卡簧钳/kahuángqián/Kiềm mo khoe
41. 割草机/gecãoji/Máy cắt cỏ
42. 割草刀/gecãodao/Lưỡi dao cắt cỏ
43. 铁皮打包机/tiẽpídãbaoji/Máy bấm đai sắt
44. 气枪/qìqiang/Súng xịt bụi
45. 卡簧/kahuáng/Kiềm khoe
46. 电笔/diànbĩ/Bút điện
47. 丝维/siwei/Tarô
48. 内六角扳手/nèilìujiãobãnshõu/Chìa lục giác
49. 内六角螺桿/nèiliùjiãoluógãn/Bulon lục giác(lưu ý 螺栓luóshuan cũng là bulông nhá)
50. 内六角螺丝/nèiliùjiãoluósi/Ốc lục giác
51. 大力钳/dalìqián/Kiềm bấm(đại lực)
52. 尖嘴钳/jianzũiqián/Kiềm miệng nhọn
53. 老虎钳/lãohũqián/Kiềm con hổ
54. 活动扳手/huódòngbanshõu/Molết họat động
55. 两用扳手/liãngyòngbanshõu/Molết lưỡng dụng(chìa khóa vòng miệng)
56. 套筒/tàotõng/Đầu túyp
57. 胶带封口机Máy ép túi PE/jiaodàifengkõuji/
58. 电力放形散打机/diànlìf àngxíngsàndãji/Máy chà nhám điện
59. 钉木枪/dingmùqiang/Kiềm bấm đinh (gỗ)
60. 剪刀/jiãndao/Kéo
61. 手磨机湠刷/shõumójitànshuà/Than của máy mài
62. 开口扳手/kaikõubãnshõu/Chìa khóa vòng miệng
63. 快速接头/kuàisùjiétóu/Đầu nối
64. 气管/qìguãn/Ống hơi
65. 风管/fengguãn/Ống gió
66. 管束/guãnshù/Cổ dê (nén lại, ràng giữ)
67. 气管外牙弯头/qìguãnwàiyawantóu/Co hơi răng ngòai
68. 气管直通外插/qiguãnzhítongwàicha/Nối hơi nhựa
69. 油压鑽头/yóuyazuàntóu/Mũi khoan bê tông
70. 玻璃胶/bolíjiao/Silicon

Từ vựng về Bóng đá

1. Thủ môn 守门员 (守門員) shǒu mén yuán Goal-keeper GK
2. Hậu vệ 后卫 (後衛) hòu wèi Defender DF
3. Hậu vệ quét 清道夫 (清道夫) qīng dào fū Sweeper SW
4. Hậu vệ cánh 边后卫 (邊後衛) biān hòu wèi Fullback FB
5. Hậu vệ chạy cánh 翼卫 (翼衛) yì wèi Wingback WB
6. Tiền vệ 中场 (中場) zhōng chǎng Midfielder MF
7. Tiền vệ trung tâm 中前卫 (中前衛) zhōng qiánwèi Centre Midfielder CM
8. Tiền vệ phòng ngự 后腰 (後腰) hòu yāo Defensive Midfielder DM
9. Tiền vệ kiến thiết từ tuyến dưới 组织中场 (組織中場) z ǔzhī zhōng chǎng Deep-lying Midfielder DLM
10. Tiền vệ đa năng 全能中场 (全能中場) quánnéng zhōng chǎng Box-to-Box Midfielder BBM
11. Tiền vệ tấn công 前腰 qián yāo Attacking Midfielder AM
12. Tiền vệ cánh 边锋 (邊鋒) biān fēng Left Midfield/Right Midfield LM/RM
13. Tiền đạo前锋 (前鋒) qiánfēng Forward

Từ vựng về Bệnh viện

1. Bệnh cấp tính 急性病
2. Bệnh mãn tính 慢性病
3. Bệnh truyền nhiễm do tiếp xúc 接触传染病
4. Bệnh nghề nghiệp 职业病
5. Bệnh tâm thần 精神病
6. Bệnh bội nhiễm  并发症
7. Di chứng 后遗症 Hòuyízhèng
8. Bệnh tái phát 复发性疾病
9. Nhiều bệnh, tạp bện h多发病
10. Bệnh thường gặp 常见病
11. Bệnh bẩm sinh 先天病
12. Bệnh lây lan 流行病
13. Bệnh về máu 血液病
14. Bệnh da, ngoài da 皮肤病
15. Bệnh ký sinh trùng寄生虫病
16. Bệnh truyền nhiễm qua không khí空气传染病
17. Bệnh phụ nữ妇女病
18. Đau dạ dày胃病
19. Bệnh tim心脏病
20. Bệnh gan肝病
21. Bệnh thận肾脏病Shènzàng bìng
22. Bệnh phổi肺病
23. Bệnh nặng重病
24. Ốm vặt小病
25. Cảm cúm流行感胃
26. Bệnh sốt rét疟疾
27. Bệnh kiết lị痢疾
28. Lị nhiễm khuẩn菌痢Jùn lì
29. Bệnh thương hàn伤寒
30. Bệnh bạch hầu白喉
31. Bệnh sởi麻疹
32. Bệnh viêm não b乙型脑炎
33. Viêm mũi鼻炎
34. Viêm khí quản气管炎
35. Viêm phế quản (cuống phổi) 支气管炎
36. Viêm phổi肺炎
37. Viêm màng phổi胸膜炎Xiōngmóyán
38. Viêm thực quản, viêm đường tiêu hóa trên食道炎
39. Viêm dạ dày胃炎
40. Viêm ruột肠炎
41. Viêm ruột kết 结肠炎
42. Viêm ruột thừa阑尾炎
43. Viêm phúc mạt腹膜炎
44. Viêm tuyến tụy胰腺炎
45. Viêm khớp关节炎
46. Thấp khớp风湿性关节炎
47. Viêm đường tiết niệu尿道炎
48. Viêm bàng quang膀胱炎
49. Viêm hố chậu盆腔炎
50. Viêm âm đạo阴道炎
51. Viêm tuyến vú乳腺炎
52. Viêm màng não脑膜炎
53. Viêm màng tủy, não脑脊髓膜炎
54. Quai bị腮腺炎
55. Viêm tai giữa中耳炎
56. Viêm lỗ tai耳窦炎
57. Viêm khoang miệng口腔炎
58. Viêm amiđan扁桃体炎
59. Viêm thanh quản喉炎
60. Viêm hầu咽炎
61. Viêm họng咽峡炎
62. Viêm kết mạc结膜炎
63. Viêm túi mật胆囊炎
64. Bệnh hen suyễn哮喘
65. Bệnh tràn dịch màng phổi肺水肿
66. Bệnh dãn phế quản肺气肿
67. Sưng phổi có mủ肺脓肿
68. Tức ngực khó thở气胸
69. Bệnh nhiễm bụi phổi矽肺
70. Viêm dạ dày và ruột胃肠炎
71. Viêm loét dạ dày胃溃炎
72. Viêm loét, thủng dạ dày溃疡穿孔
73. Sa dạ dày胃下垂
74. Dãn nở dạ dày胃扩张
75. Xuất huyết đường tiêu hóa消化道出血
76. Sỏi mật胆囊结石
77. Sơ gan肝硬变
78. Tắc ruột肠梗阻
79. Sỏi thận肾石
80. Sỏi bàng quang膀胱结石
81. Xuất huyết đường tiết niệu 尿道出血
82. Bí đái尿闭
83. Đái són遗尿
84. Bệnh urê huyết尿毒症
85. Sa dạ con子宫脱落
86. Kinh nguyệt không đều月经不调
87. Hành kinh đau bụng痛经
88. Đẻ non早产
89. Sẩy thai流产
90. Đẻ ra thai nhi bị chết死产
91. Thai ngược胎位不正
92. U lành良性肿瘤
93. U ác恶性肿瘤
94. Ung thư phổi肺癌
95. Ung thư hạch bạch huyết淋巴流
96. U não脑肿瘤
97. Ung thư xương骨肿瘤
98. Ung thư dạ dày胃癌
99. Ung thư thực quản食道癌
100. Ung thư gan肝癌
101. Ung thư vú乳癌
102. Ung thư tử cung子宫癌
103. Ung thư cơ肉瘤
104. Ung thư huyết quản血管瘤
105. Ung thư các tuyến (mồ hôi) 腺瘤
106. U xơ纤维瘤
107. Tiền ung thư早期癌
108. Ung thư lan tỏa癌扩散
109. Ung thư di căn转移性癌
110. Bệnh sa bìu dái, sa đì疝气
111. Thoát vị bẹn腹股沟疝
112. Suy nhược thần kinh神经衰弱
113. Chứng rối loạn thần kinh chức năng神经官能症
114. Chứng đau nửa đầu偏头痛
115. Đau đôi thần kinh não thứ 5 三叉神经痛
116. Đau thần kinh tọa坐骨神经痛
117. Huyết áp cao高血压
118. Huyết áp thấp低血压
119. Xơ vữa động mạch动脉硬化
120. Bệnh tim đau thắt, tim co thắt心绞痛
121. Suy tim, tim suy kiệt, tâm lực suy kiệt心力衰竭
122. Cơ tim tắc nghẽn心肌梗塞
123. Bệnh tim bẩm sinh先天性心脏病
124. Bệnh thấp tim风湿性心脏病
125. Bệnh vành tim, bệnh động mạch vành冠心病
126. Bệnh máu chậm đông血友病
127. Bệnh nhiễm trùng máu败血病
128. Ung thư máu白血病
129. Thiếu máu贫血
130. Thiếu máu ác tính恶性贫血
131. Trúng gió, trúng phong中风
132. Say nắng中暑
133. Bán thân bất toại半身不遂
134. Xuất huyết não脑出血
135. Bệnh ký sinh trùng寄生虫病
136. Bệnh giun móc钩虫病
137. Bệnh giun đũa锥虫病
138. Là một loại sán lá sinh trong đường tiêu hóa , hút máu người血吸虫病
139. Bệnh giun kim丝虫病
140. Bệnh giun đũa蛔虫病
141. Bệnh dịch hạch鼠疫
142. Bệnh nổi đơn (nổi mề đay) 丹毒
143. Bệnh dại狂犬病
144. Bệnh dịch tả霍乱
145. Bệnh uốn ván破伤风
146. Bệnh sinh dục性病
147. Bệnh giang mai梅毒
148. Bệnh lậu淋病
149. Bệnh phù chân脚气病
150. Bệnh than黑热病
151. Bệnh béo phì肥胖病
152. Bệnh gù佝偻病
153. Bệnh vòng kiềng罗圈腿
154. Bệnh nấm ngoài da
155. Bệnh nấm da trâu牛皮癣
156. Mụn ghẻ疥疮
157. Bệnh nẻ do lạnh冻疮
158. Bệnh trĩ痔疮
159. Trĩ nội内痔
160. Trĩ ngoại外痔
161. Mụn cơm
162. Bệnh chai chân鸡眼
163. Bệnh ngứa湿疹
164. Hói đầu秃头
165. Bệnh chốc đầu瘌痢头
166. Bệnh mề đay风疹快
167. Ghẻ
168. Vết bỏng烫伤
169. Bong gân扭伤
170. Trật khớp脱臼
171. Gãy xương骨折
172. Bỏng烧伤
173. Vết thương do súng đạn gây ra枪伤
174. Vết thương do dao chém刀伤
175. Bị thương受伤
176. Bầm tím (do bị đè, bị đập) 挫伤
177. Chấn thương创伤
178. Ngộ độc thức ăn食物中毒
179. Cận thị近视眼
180. Viễn thị远视眼
181. Mù màu色盲
182. Quáng gà夜盲
183. Mắt loạn thị散光
184. Bệnh tăng nhãn áp青光眼
185. Bệnh đau mắt hột沙眼
186. Bệnh đục thủy tinh thể白内障
187. Sứt môi兔唇
188. Sâu răng蛀牙
189. Viêm lợi, nha chu viêm牙周炎
190. Chảy máu chân răng牙龈出血